Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thuế đất ở, đất sản xuất kinh doanh nộp hằng năm · Áp dụng toàn quốc

Luật số 48/2010/QH12 · Áp dụng 2026
1. Loại đất chịu thuế?
Thuế sử dụng đất phải nộp / năm
180.000 ₫
180.000 đồng
Đất ở
Diện tích120
Giá 1m² đất5.000.000 ₫
Giá tính thuế600.000.000 ₫
Hạn mức đất ở200
Trường hợp: Đất ở
Diện tích đất chịu thuế120 m²
Giá tính thuế (diện tích × giá 1m²)600.000.000 ₫
Phần trong hạn mức (0.03%)120 m² × 5.000.000 ₫ × 0.03%
→ Tiền thuế phần trong hạn mức180.000 ₫
Phần vượt không quá 3 lần hạn mức (0.07%)0 m² × 5.000.000 ₫ × 0.07%
→ Tiền thuế phần vượt không quá 3 lần hạn mức0 ₫
Phần vượt trên 3 lần hạn mức (0.15%)0 m² × 5.000.000 ₫ × 0.15%
→ Tiền thuế phần vượt trên 3 lần hạn mức0 ₫
Tổng thuế sử dụng đất phải nộp/năm180.000 ₫
📎
Căn cứ pháp lý
Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 (hiệu lực 01/01/2012, được sửa đổi bổ sung bởi Luật Đất đai số 31/2024/QH15); Nghị định 53/2011/NĐ-CP và Thông tư 153/2011/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 130/2016/TT-BTC). Giá tính thuế dùng giá 1m² đất theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành, ổn định theo chu kỳ 5 năm theo Điều 249 Luật Đất đai 2024. Hộ gia đình, cá nhân có số thuế phải nộp trong năm từ 50.000 đồng trở xuống được miễn thuế theo Điều 79 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 (hiệu lực 01/01/2012, được sửa đổi bổ sung bởi Luật Đất đai số 31/2024/QH15); Nghị định 53/2011/NĐ-CP và Thông tư 153/2011/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 130/2016/TT-BTC). Giá tính thuế dùng giá 1m² đất theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành, ổn định theo chu kỳ 5 năm theo Điều 249 Luật Đất đai 2024. Hộ gia đình, cá nhân có số thuế phải nộp trong năm từ 50.000 đồng trở xuống được miễn thuế theo Điều 79 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Kết quả chỉ mang tính tham khảo; số tiền chính thức do cơ quan thuế xác định theo hạn mức đất ở, bảng giá đất tại địa phương.